Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài KH&CN cấp Trường mã số MHN2024-02.38 TS. Nguyễn Thị Bình Yến, Khoa Kinh tế làm chủ nhiệm

Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài KH&CN cấp Trường  mã số MHN2024-02.38 TS. Nguyễn Thị Bình Yến, Khoa Kinh tế làm chủ nhiệm

1. Thông tin chung:

- Tên đề tài: Tác động của cấu trúc tài chính tới khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

- Mã số: MHN2024-02.38

- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Bình Yến

- Thời gian thực hiện: Tháng 3/2024 đến Tháng 12/2024

2. Mục tiêu:

Nghiên cứu tác động của cấu trúc tài chính tới khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam nhằm đề xuất khuyến nghị xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp để tăng khả năng sinh lợi (KNSL) của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam.

3. Tính mới và sáng tạo:

Thông qua các nghiên cứu trước đây trên thế giới và ở Việt Nam, tác giả đã xác lập được vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung thêm về mặt lý luận và thực tiễn về tác động của cấu trúc tài chính tới KNSL trong các NHTMCP tại Việt Nam như sau:

a. Về lý luận:

Bài viết đã xác lập khung lý thuyết về tác động của cấu trúc tài chính tới KNSL của các NHTMCP, từ đó đưa ra nhóm các chỉ số thuộc cấu trúc nguồn vốn như tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (AOE), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ (DOE), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng dư nợ cho vay (LOE) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tiền gửi khách hàng và tài trợ ngắn hạn (SOE); nhóm các chỉ số thuộc cấu trúc tài sản như tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LOAN), tỷ lệ tổng tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản (LQR).

b. Về thực tiễn:

Bài viết đã đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính và KNSL của 20 NHTMCP thông qua các chỉ tiêu tài chính đã được xác lập trong giai đoạn 2013-2022.

Phân tích kỹ thuật theo mô hình hồi quy FEM cho biến phụ thuộc ROA, REM cho biến phụ thuộc NIM và DFE cho biến phụ thuộc ROE với sáu biến độc lập và sáu biến kiểm soát. Kết quả cụ thể là có năm biến độc lập và năm biến kiểm soát đưa vào mô hình có ý nghĩa thống kê. Trong số các biến có ý nghĩa thống kê thì có bốn biến có tác động đúng theo giả thuyết, còn lại sáu biến có tác động không đúng theo giả thuyết. Các kết quả này cho thấy một số vấn đề sau:

+ Cấu trúc nguồn vốn của các NHTMCP tại Việt Nam nghiêng về nợ hơn là vốn chủ sở hữu. Việc cấu trúc nguồn vốn mà trong đó tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ hay là hệ số nợ cao đem đến những thách thức cho việc nâng cao KNSL cho các NHTMCP tại Việt Nam.

+ Không chỉ có các biến cấu trúc tài chính có tác động tác động tới  KNSL mà còn nhiều nhân tố cũng có tác động tới KNSL như tỷ lệ rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng của tổng tài sản, tỷ lệ tổng chi phí trên tổng tài sản.

+ Căn cứ vào các kết luận trong mô hình hồi quy tác giả đã đưa ra các khuyến nghị xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp nhằm tăng KNSL của các NHTMCP tại Việt Nam và các kiến nghị đối với NHNN để thực hiện được các giải pháp thiết lập cấu trúc tài chính hợp lý.

4. Kết quả nghiên cứu:

Trên cơ sở lập khung lý thuyết đã xác lập về tác động của cấu trúc tài chính tới KNSL của các NHTMCP, bài viết đã thảo luận kết quả nghiên cứu dựa trên kết quả thực nghiệm là các phương trình hồi quy của 03 biến phụ thuộc ROA, ROE, NIM để thấy được quan hệ tác động là cùng chiều hay ngược chiều của các biến độc lập và biến kiểm soát đối với các biến phụ thuộc. Bài viết cũng so sánh kết quả đó với các giả thuyết để từ đó nêu những lý giải cho sự khác biệt. Từ đó, bài viết đã nêu định hướng chiến lược phát triển của các NHTMCP tại Việt Nam đến năm 2030; Bài viết đã nêu nguyên tắc xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp nhằm tăng KNSL của các NHTMCP tại Việt Nam; Bài viết đã đề xuất một số khuyến nghị xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp nhằm tăng KNSL của các NHTMCP tại Việt Nam theo các biến có tác động mạnh đến KNSL. Các khuyến nghị bao gồm: Khuyến nghị tăng quy mô vốn chủ sở hữu,; Khuyến nghị tăng quy mô cho vay; Khuyến nghị tăng tiền gửi của khách hàng và tài trợ ngắn hạn; Và một số khuyến nghị khác đối voái các NHTMCP tại Việt Nam và NHNN.

5. Sản phẩm:

(i) Bản Các khuyến nghị về xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp nhằm tăng khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

(ii) Nguyễn Thị Bình Yến, Phạm Mai Lan: Tác động của cấu trúc nguồn vốn tới tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và dự báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Số 19 tháng 10/2024 (885), trang 56-60, ISSN 1859 – 4972.

(iii) Nguyễn Thị Bình Yến, Phạm Mai Lan: Tác động của cấu trúc nguồn vốn tới tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và dự báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Số 20 tháng 10/2024 (886), trang 27-30, ISSN 1859 – 4972.

(iv) Nguyễn Thị Bình Yến, Phạm Mai Lan: Tác động của cấu trúc nguồn vốn tới tỷ suất sinh lợi của tài sản của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và dự báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Số 23 tháng 12/2024 (886), ISSN 1859 – 4972.

(v) Bùi Mai Duyên, Nguyễn Khánh Chi, Đặng Thị Yến, 2024:  Tác động của cấu trúc tài chính tới tỷ suất sinh lợi của tài sản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam niêm yết.

6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:

6.1. Phương thức chuyển giao

Các kết quả nghiên cứu là sản phẩm của đề tài được bàn giao cho Trường Đại học Mở Hà Nội và thuộc quyền sở hữu của Trường Đại học Mở Hà Nội. Nhà trường tổ chức chuyển giao sản phẩm nghiên cứu theo quy định hiện hành.

6.2. Địa chỉ ứng dụng

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một bức tranh hoàn thiện hơn về khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, giúp các nhà quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam cải thiện khả năng sinh lợi để hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng phát triển an toàn, lành mạnh, hiệu quả bền vững; 

Đồng thời, kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ là tài liệu tham khảo của sinh viên Khoa Kinh tế và Khoa Tài chính – Ngân hàng của Trường Đại học Mở Hà Nội.

6.3. Lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

(i) Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề liên quan.

(ii) Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan: Công trình nghiên cứu là tài liệu làm phong phú thêm lĩnh vực nghiên cứu về Kinh tế - Tài chính và là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho các nghiên cứu có liên quan sau này.

(iii) Đối với phát triển kinh tế-xã hội: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho các nhà quản lý trong việc sử dụng cấu trúc tài chính (đặc biệt là cấu trúc nguồn vốn) nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Bởi lẽ, các quyết định của nhà quản lý dựa trên các nghiên cứu sẽ làm cho tính tin cậy của quyết định cao hơn.

(iv) Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu: Quá trình thực hiện đề tài góp phần nâng cao tri thức và năng lực nghiên cứu cho tập thể các thành viên tham gia.

(Lượt Xem:17)
Tin liên quan